Hiển thị các bài đăng có nhãn điện điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn điện điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 11 tháng 10, 2018

QUY ĐỊNH, HỒ SƠ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

Các tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu.
        Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về nhập khẩu hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu .Trừ các trường hợp sau:
Phân bón để khảo nghiệm;
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.
     Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
1. Hình thức nộp hồ sơ
     Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
     Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
2. Hồ sơ:
   a) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   b) Bản sao hợp lệ hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật;
   c) Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   d) Bản tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu về chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn;
   đ) Trường hợp nhập khẩu phân bón
Phân bón để khảo nghiệm;
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu
      Ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu), kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn của nước xuất khẩu;
   e) Trường hợp nhập khẩu phân bón tham gia hội chợ, triển lãm, ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam;
   g) Trường hợp nhập khẩu phân bón để sản xuất phân bón xuất khẩu ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;
   h) Trường hợp nhập khẩu phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học ngoài các văn bản, tài liệu quy định phia trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu.

3. Thẩm định và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
        Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 21 tại Phụ lục 1 nghị định 108/2017/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

#giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Năm, 6 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY NỒI CƠM ĐIỆN


Nồi cơm điện là vật dụng rất phổ biến trong các gia đình, và hiện nay với nhu cầu người tiêu dùng cao thì cũng đòi hỏi sản phẩm cũng phải đạt chất lượng và an toàn. Và cũng vì thế lẫn theo QCVN 4:2009/BKHCN và Thông tư 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử” thì việc chứng nhận hợp quy nồi cơm điện là việc bắt buộc nếu thực hiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng này.

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm


ĐỐI TƯỢNG CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY NỒI CƠM ĐIỆN
- Các cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ nồi cơm điện trong nước
- Các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia vào lĩnh vực nồi cơm điện tại nước ta

Phương thức chứng nhận:
- Phương thức 5: đối với các đơn vị sản xuất trong nước
- Phương thức 7: đối với các đơn vị nhập khẩu.



Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM



                                               HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM 



        Đồ chơi trẻ em là sản phẩm được thiết kế cho trẻ em nhỏ hơn 16 tuổi chơi 
  
 PHÂN LOẠI
                                                                
                                                                 
giám định vải,hợp quy vải
                                                 
               Đồ chơi trẻ em dưới 3 tuổi
               Đồ chơi được khởi động bằng cách sử dụng miệng
               Đồ chơi mang trùm lên mũi hoặc miệng
               Vật liệu rắn làm đồ chơi
               Chất lỏng có màu có thể tiếp xúc được trong đồ chơi
               Các loại đất sét dùng để chơi
               Các chất tạo bong bóng khí
               Các loại mô phỏng hĩn xăm làm đồ chơi 
               Đồ chơi trẻ em dùng điện                                                      

YÊU CẦU AN TOÀN VỀ ĐỒ CHƠI TRẺ EM  
 1.Yêu cầu cơ lý:
     Theo TCVN 6238-1:2008
2. Yêu cầu chống cháy: 
 Theo TCVN 6238-2:2008
3. Yêu cầu hóa học
Mức thôi nhiễm của các nguyên tố độc hại: 
  ~> TCVN 6238-3:2008
 Chất lỏng: 3 < pH < 10
   Formaldehyt cho trẻ em < 3 tuổi 
Các chi tiết Vải dệt + Giấy chứa hàm lượng Formaldehyt <= 30mg/Kg
Các chi tiết Gỗ liên ké bằng keo dán chứa hàm lượng Formaldehyt <= 80mg/KgAmin thơm
Hàm lượng các Amin thơm có trong vật liệu sản xuất đồ chơi trẻ em <= 5 mg/Kg
  • Đồ trơi trẻ em dùng điện có điện áp danh nghĩa và tức thời < 24 V

PHƯƠNG PHÁP THỬ
1.Thử cơ lý:
  Theo TCVN 6238-1:2008
- Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
Theo TCVN 6238-2:2008
- Các yêu cầu chống cháy
    3.1 Các nguyên tố độc hại:
Theo TCVN 6238-3:2008
- Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố
    3.2 Các hợp chất hữu cơ độc hại:
        3.2.1 Chất lỏng: 
Theo ISO 787-9:1981 - Phương pháp thử đối với chất màu và chất độn
        3.2.2 Hàm lượng Formaldehyt cho đồ chơi trẻ em < 3 tuổi
  • Vải dệt - Theo TCVN 7421-1:2004 - Vật liệu dệt
  • Giấy - Theo EN 645
  • Gỗ - theo EN 717-3
  • Hàm lượng các Amin thơm - theo En 71-10:2005
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

 .
                                                          

THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)


THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)
Giám Định Vải, Chứng Nhận Hợp Quy Vải, Hợp Quy Vải
Hiện tại thủ tục nhập khẩu vải hay các sản phẩm dệt may sẽ được áp dụng theo thông tư 07/2018 của Bộ Công Thương và nay mình sẽ chia sẻ tới các bạn thông tư mới này sẽ được áp dụng vào ngày 01/01/2019
Sau một thời gian tạm dừng việc kiểm tra chất lượng với hàng dệt may thì nay chúng ta lại phải quay về thủ tục cũ theo thông tư 07/2018 (sửa đổi TT21/2017), theo thông tư mới được áp dụng vào ngày 01/01/2019 tới đây thì sẽ áp dụng dựa trên HS code của sản phẩm. Nếu dính HS code trong TT21/2017 thì buộc phải kiểm tra chất lượng nhà nước theo 3 nhóm sản phẩm dệt may:
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:

TT
Nhóm sản phẩm dệt may
Mức giới hạn tối đa (mg/kg)
1
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
30
2
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
75
3
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
300

Link Sản phẩm dệt may phải làm KTCL:
Nếu bạn dính HS code trong thông tư 21/2017 này thì buộc hàng của bạn sẽ được lấy mẫu tại cảng đi kiểm tra chất lượng nhé
Lưu ý: Bạn không cần xin phép nhập khẩu trước khi cho hàng về, hàng về bình thường
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
 Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức chứng nhận để tạm giải phóng hàng về kho
Bước 4: Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia lấy mẫu xuống kiểm tra lô hàng, xem xét tính phù hợp với hồ sơ; đồng thời lấy mẫu điển hình tại địa điểm tập kết lô hàng.
Bước 5: Thử nghiệm mẫu và cấp chứng chỉ (nếu kết quả thử nghiệm đạt)
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Ms Quyên 0988 604 484




Thứ Tư, 8 tháng 8, 2018

SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ


SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử – Sửa đổi lần 1:2016 ban hành 15/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.


Ngày 15/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN Ban hành sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017 và kể từ ngày 01/08/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.

Theo đó, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.

Về việc ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp điện; nội dung ghi nhãn phải không tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt; khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố.

Về việc lưu thông trên thị trường: Thiết bị điệnđiện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.

Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định và thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện và tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải có 5 chỉ tiêu cơ bản: Điện trở một chiều của ruột dẫn, chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện, điện trở cách điện, độ bền điện áp, thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên 0903 587 699

SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ


SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử – Sửa đổi lần 1:2016 ban hành 15/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.


Ngày 15/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN Ban hành sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017 và kể từ ngày 01/08/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.

Theo đó, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.

Về việc ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp điện; nội dung ghi nhãn phải không tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt; khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố.

Về việc lưu thông trên thị trường: Thiết bị điệnđiện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.

Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định và thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện và tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải có 5 chỉ tiêu cơ bản: Điện trở một chiều của ruột dẫn, chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện, điện trở cách điện, độ bền điện áp, thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Nga - 0903 518 929
Miền Trung: Mr. Thắng - 0903 525 899

Miền Nam: Mr. Tưởng - 0905 849 007