Hiển thị các bài đăng có nhãn #giám định máy móc cũ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn #giám định máy móc cũ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 19 tháng 10, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐÁ ỐP LÁT TỰ NHIÊN

Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2017/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 10/2017/TT-­BXD ngày 29 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng. Vì vậy sản phẩm đá ốp lát tự nhiên phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Phương thức đánh giá sự phù hợp đá ốp lát tự nhiên
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được lựa chọn như sau
Phương thức đánh giá sự phù hợp (căn cứ vào điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN). Trong Điều 5 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN này có tất cả 8 phương thức đánh giá sự phù hợp.
Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (được áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước) và nhà sản xuất phải có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa (được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu)

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm


Thành phần hồ sơ công bố hợp quy đá ốp lát tự nhiên
a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này;
b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
d) Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001



Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Năm, 11 tháng 10, 2018

QUY ĐỊNH, HỒ SƠ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

Các tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu.
        Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về nhập khẩu hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu .Trừ các trường hợp sau:
Phân bón để khảo nghiệm;
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.
     Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
1. Hình thức nộp hồ sơ
     Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
     Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
2. Hồ sơ:
   a) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   b) Bản sao hợp lệ hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật;
   c) Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   d) Bản tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu về chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn;
   đ) Trường hợp nhập khẩu phân bón
Phân bón để khảo nghiệm;
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu
      Ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu), kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn của nước xuất khẩu;
   e) Trường hợp nhập khẩu phân bón tham gia hội chợ, triển lãm, ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam;
   g) Trường hợp nhập khẩu phân bón để sản xuất phân bón xuất khẩu ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;
   h) Trường hợp nhập khẩu phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học ngoài các văn bản, tài liệu quy định phia trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu.

3. Thẩm định và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
        Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 21 tại Phụ lục 1 nghị định 108/2017/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

#giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Năm, 13 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHỤ GIA CHO XI MĂNG, BÊ TÔNG VÀ VỮA


Phụ gia là loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng nó kết hợp với các loại xi măng, bê tông và vữa giúp công trình đạt chất lượng hơn.
Nhằm dảm bảo an toàn cho người sử dụng, việc Chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông là hoàn toàn bắt buộc với những đơn vị có sản phẩm theo quy định của Bộ Xây dựng
Lý do phải chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông:
-         Phụ gia tuy rất cần thiết trong quá trình xây dựng nhưng nếu không biết kết hợp đúng liều lượng hay tính chất với xi măng, bê tông hoặc sử dụng các loại phụ gia không rõ nguồn gốc thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến bê tông, xi măng như bê tông sẽ bị phá hoại...

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

-         Căn cứ theo QCVN 16:2017/BXD là quy chuẩn hàng hóa về các sản phẩm vật liệu xây dựng ban hành kèm theo thông tư số 10/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng bắt buộc phải tiến hành công bố chứng nhận hợp quy với các sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục vật liệu xây dựng (VLXD) trên. Phụ gia cho xi măng và bê tông là loại vật liệu thuộc nhóm danh mục VLXD nên cần chứng nhận hợp quy để đảm bảo chất lượng trước khi được lưu hành sử dụng.
Một số loại phụ gia cho xi măng, bê tông cần chứng nhận hợp quy
-         Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng;
-         Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
-         Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng;
Hồ sơ công bố chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông;
-         Bản công bố hợp quy; Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng….);
-         Kết quả thử nghiệm; Kết quả hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thí nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định.
-         Nhà sản xuất có xây dựng và duy trì ổn định Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
-         Kế hoạch giám sát định kỳ.
-         Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.
Những thông tin chúng tôi cung cấp bên trên có điều gì còn thắc mắc cũng như mọi nhu cầu của quý khách cần về chứng nhận hợp quy phụ gia cho xi măng bê tông và vữa hãy liên hệ ngay cho Vietcert chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn tối đa và hỗ trợ về pháp lý thủ tục một cách tiết kiệm nhất.


Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ĐẤT SÉT NUNG


CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh gạch đất sét nung
Gạch đất sét nung có 
2loại:
Gạch đặc đất sét nung: Là gạch đặc sản xuất từ nguyên liệu khoáng sét (có thể pha phụ gia) bằng phương pháp nén dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp. Gạch có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng. Trên các mặt của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cho phép sản xuất gạch có các góc tròn (trên mặt cắt vuông góc với phương đùn ép) có đường kính không lớn hơn 16mm.
Gạch rỗng đất sét nung: Là loại gạch Sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng phương pháp đùn dẻo và nung ở nhiệt độ thích hợp. Gạch có dạng hình hộp với các mặt bằng phẳng, trên mặt viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể vuông hoặc lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5 mm, theo mặt cắt vuông góc với phương đùn ép.

Chứng nhận hợp quy Gạch đất sét nung theo phương thức 5 hoặc phương thức 7
– Phương thức 5:

+ Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO 9001.
+ Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
– Phương thức 7:

+ Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm.
+ Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm
VIỆN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG DEMING được chỉ định có đầy đủ khả năng chứng nhân hợp quy. Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm về lĩnh vực vật liệu xây dựng sẽ giúp cho mọi người thêm phần an tâm hơn, khi các sản phẩm vật liệu xây dựng được chứng nhận hợp quy đảm bảo an toàn về chất lượng.
Hãyliên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhân được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Mọi chi tiết xin liên hệ
☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760

 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM HỢP KIM NHÔM DẠNG PRÒILE DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO CỬA SỔ, CỬA ĐI

Hiện nay, số lượng Doanh nghiệp nhập khẩu nhôm thanh và hợp kim nhôm định hình từ Trung Quốc  đang tăng lên đáng kể. Theo đó, Tổng cục Hải quan nhận được thông tin một số doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này có dấu hiệu vi phạm trong việc kê sai tên hàng, mã hàng nhằm hưởng thuế suất thấp theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Do đó, Tổng cục Hải quan đã ra công văn yêu cầu tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước và sau thông quan đối với mặt hàng nhôm thanh, hợp kim nhôm định hình.
Về thủ tục nhập khẩu nhôm thanh và hợp kim nhôm định hình, dựa trên Quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2017-BXD ban hành kèm theo thông tư 10/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng. Các Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi là hàng hóa thuôc danh mục “vật liệu xây dựng” bắt buộc phải chứng nhận hợp quy đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn ban hành.



Các đơn vị nhập khẩu được chứng nhận theo PT 7:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận đồng thời cung cấp hồ sơ nhập khẩu cho Viện Năng Suất ChấtLượng Deming:
+ Giấy đăng kí chứng nhận Hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng làm đơn)
+ Tờ khai hải quan
+ Bộ hồ sơ nhập khẩu: SC, IV, BL, PL, CO/CQ
Bước 2: Cung cấp bản đăng ký chứng nhận cho hải quan đồng thời đưa hàng về kho bảo quản (nếu được phép), sắp lịch đánh giá với Deming
Bước 3: Deming sẽ tiến hành đánh giá lô hàng và lấy mẫu theo lịch
Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm Deming sẽ cấp chứng chỉ hợp quy.
Bước 5: Khách hàng bổ sung chứng chỉ cho Hải quan để thông quan và công bố hợp quy ở sở xây dựng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.


Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐÁ ỐP LÁT TỰ NHIÊN


Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2017/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 10/2017/TT-­BXD ngày 29 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng. Vì vậy sản phẩm đá ốp lát tự nhiên phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Phương thức đánh giá sự phù hợp đá ốp lát tự nhiên
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được lựa chọn như sau
Phương thức đánh giá sự phù hợp (căn cứ vào điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN). Trong Điều 5 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN này có tất cả 8 phương thức đánh giá sự phù hợp.
Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (được áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước) và nhà sản xuất phải có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa (được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu)

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm


Thành phần hồ sơ công bố hợp quy đá ốp lát tự nhiên
a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này;
b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
d) Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001



Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG THÉP


Chúng tôi TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức giám định đối với ngành khoa học công nghệ trong lĩnh vực giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa là Thép cụ thể:
 Phương pháp công bố tiêu chuẩn:
1. Tự công bố tiêu chuẩn theo mẫu trong Thông Tư 07/2017/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung TT27/2012/TT-BKHCN)
2. Thuê tổ chức giám định, chứng nhận chất lượng thép được Bộ khoa học công nghệ chỉ định (cụ thể là Trung Tâm VietCert)
    Trình tự như sau:
          - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại Trung Tâm VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01 ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
       - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.

giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

B.  Giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước:

- Đối với hàng hóa thép cốt bê tông thuộc nhóm 2 do Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ quản lý thì bắt buộc phải giám định, chứng nhận chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước,  nhập khẩu.
Trình tự như sau:
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
        - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01  ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
         - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.
- Nội dung giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước theo QCVN 7:2011/BKHCN theo phương thức 7 đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa


giám định vảigiám định vải nhập khẩuchứng nhận hợp quy hàng dệt mayhợp quy vảigiám định máy đã qua sử dụnggiám định máy móc cũhợp quy khăn giấy nhập khẩukiểm tra formadehytkiểm tra amin thơm

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299