Hiển thị các bài đăng có nhãn hợp quy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hợp quy. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 24 tháng 9, 2018

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ


CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh đồ điện gia dụng
Sản xuất trong nước
Nhập khẩu
 Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy
 Bước 2: Cung cấp các thông tin về công ty, về sản phẩm theo yêu cầu
 Bước 3: Tiến hành đánh giá hợp quy + Lấy mẫu phục vụ thí nghiệm
 Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu kết quả phân tích của Phòng kiểm nghiệm so với mức Quy định theo thông tư hướng dẫn
 Bước 5: Cấp chứng chỉ
  Bước 6: Lập hồ sơ công bố hợp quy thiết bị điện, điện tử
Bước 1: Mang đơn đăng ký KTNN lên TDC ( chi cục tiêu chuẩn đo lương chất lượng) nơi mở tờ kai xin giấu xác nhận (04) bản), TDC tiếp nhận 2 bản, trả lại 02 bản
Bước 2: Mang 02 bản ra Hải quan nộp để thông quan hàng hóa( nhưng chưa được bán)
Bước 3: VietCert tiếp nhận thông tin hồ sơ nhập khẩu, hỗ trợ làm đơn đăng ký và cử chuyên giá xuống lấy mẫu, tiến hành thử nghiệm và ra kết quả
Bước 4: Nếu kết quả đạt, Cấp giấy Chứng nhận Hợp Quy
Bước 5: Doanh Nghiệp bổ sung giấy chứng nhận hợp quy tại TDC
Một số giấy tờ cần bổ sung:
+Giấy chứng nhận hợp quy được cấp
+Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) của nước xuất xứ
+Tờ khai
+Mẫu nhãn hàng hóa có gắn dấu HQ
+Hình ảnh sản phẩm

LƯU Ý: Nơi nộp hồ sơ công bố hợp quy
CÔNG BỐ HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ tại SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NƠI DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ!
Trung Tâm Giám Định và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
-          MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

Thứ Tư, 19 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY TẤM THẠCH CAO


CHỨNG NHẬN HỢP QUY TẤM THẠCH CAO
 Description: Kết quả hình ảnh cho tấm thạch cao
Theo thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 thì việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm. Do đó, tấm thạch cao cũng nằm trong danh mục trên nên việc chứng nhận hợp quy là hoàn toàn bắt buộc  theo QCVN 16:2017/BXD

PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ
Phương thức 1: 
Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Hiệu lực giấy chứng nhận 01 năm


Phương thức 5:



Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Hiệu lực giấy chứng nhận 03 năm và giám sát hằng năm.

Phương thức 7:



Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.
Áp dụng cho cả sản phẩm hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tấm thạch cao(d)
1. Cường độ chịu uốn
TCVN 8256:2009
TCVN 8257-3:2009
Lấy ngẫu nhiên với số lượng không nhỏ hơn 0,2 % tổng số tấm thạch cao trong lô hàng và số lượng mẫu gộp không nhỏ hơn 02 tấm
6809.11.00
2. Độ biển dạng ẩm
TCVN 8256:2009
TCVN 8257-5:2009
3. Độ hút nước (chỉ áp dụng cho tấm thạch cao chịu ẩm; ốp ngoài; lớp lót trong nhà)
TCVN 8256:2009
TCVN 8257-6:2009
4. Hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi (Orthorhombic cyclooctasulfur - S8), ppm, không lớn hơn
10
ASTM C471M-16a,(e)
-          MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899


Thứ Hai, 17 tháng 9, 2018

THỦ TỤC XIN CÔNG NHẬN LƯU HÀNH PHÂN BÓN THEO NGHỊ ĐỊNH 108/2017/NĐ-CP


Ngày 20/09/2017, chính phủ ban hành Nghị Định 108/2017/NĐ-CP về quản lýPhân bón.
 Theo quy định tại điều 6 Nghịđịnh108/2017/NĐ-CP:
- Phân bón là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; kinh doanh có điều kiện được Cục Bảo vệ thực vật công nhận lưu hành tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty đang được phép hoạt động tại Việt Nam) được đứng tên đăng ký công nhận phân bón.
- Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng ký công nhận 01 tên phân bón cho mỗi công thức thành phần, hàm lượng dinh dưỡng phân bón đăng ký.
Điểm mới nổi bật của nghị định 108/2017/NĐ-CP nêu rõ tất cả các sản phẩm phân bón bắt buộc phải làm công nhận lưu hành tại Việt Nam
Vậy hồ sơ và thủ tục xin Công nhận lưu hành nộp tại Cục BVTV như thế nào???
Hồ sơ chung xin CNLH bao gồm:
1.      Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

2.      Bản thông tin chung về phân bón do nhà sản xuất cung cấp
3.      Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón
4.      Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định
    Trường hợp 1: Phân bón có thông báo tiếp nhận Hợp quy, hồ sơ xin CNLH bao gồm:
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy phép sản xuất
- Nhãn sản phẩm
- Đơn CNLH
- Mẫu công văn
- Giấy thông báo tiếp nhận hợp quy
   Trường hợp 2: Phân bón mới, có chứng nhận hợp quy nhưng chưa có thông báo tiếp nhận hợp quy, hồ sơ xin CNLH bao gồm:
- Kết quả khảo nghiệm
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy phép sản xuất
- Nhãn sản phẩm
- Đơn CNLH
- Bảng mô tả sản phẩm

Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật đông đảo, nhanh chóng, chuyên viên tư vấn nhiệt tình, hết mình vì khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng được phục vụ quý khách hàng.
          Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhân được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
-------------------------------------------
️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

Thứ Sáu, 14 tháng 9, 2018

CÁC BƯỚC ĐƯA SẢN PHẨM PHÂN BÓN RA THỊ TRƯỜNG


CÁC BƯỚC ĐƯA SẢN PHẨM PHÂN BÓN RA THỊ TRƯỜNG

 Việt Nam là đất nước mạnh về nông nghiệp, nên lĩnh vực sản xuất phân bón là ngành rất thu hút doanh nghiệp đầu tư. Nhưng để đưa một sản phẩm phân bón ra lưu thông trên thị trường thì không thể thiếu bước quan trọng là chứng nhận hợp quy. Nhưng có ai hiểu chứng nhận hợp quy phân bón là gi? và Vì sao phải chứng nhận hợp quy phân bón?
# Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, phân bón là một loại vật tư thiết yếu phục vụ ngành trồng trọt luôn biến động về giá và nguồn cung đã tác động rất lớn đến sản xuất. Lợi dụng lúc giá phân bón biến động ở mức cao, một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đã đưa ra thị trường nhiều loại phân bón kém chất lượng, phân bón giả gây thiệt hại cho người nông dân. Vì thế việc chứng nhận hợp quy là để đảm bảo chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường đảm bảo chất lượng.
TheoThông tư 28/2017/TT-BNNPTNT: Phân bón thuộc nhóm 2, sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy.
TheoNghị định 108/2017/NĐ-CP. Các bước đưa sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường:
Bước 1: Khảo nghiệm
Bước 2: Công nhận lưu hành sản phẩm phân bón
Bước 3: Chứng nhận hợp quy
Bước 4: Công bố hợp quy

Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhân được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Mọi chi tiết xin liên hệ
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
-------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Chứng nhận hợp quy bê tông khí chưng áp

Chứng nhận hợp quy bê tông khí chưng áp là điều bắt buộc theo đúng QCVN 16:2017/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thm định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
be tong khi chung ap

BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP LÀ GÌ ?

Bê tông khí chưng áp là bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp gồm chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng ôxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước; đóng rắn ở môi trường nhiệt – ẩm áp suất cao trong autoclave.
Sản phẩm bê tông khí chưng áp là bê tông khí chưng áp được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.

QUY CHUẨN QUY ĐỊNH

  • Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh.
Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình vận chuyn, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định. Nếu chưa rõ, cần phối hợp với tổ chức chứng nhận hợp quy để thực hiện việc định danh chủng loại sản phẩm. Các sản phẩm được quy định dựa theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quốc tế.
Các sn phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định khi lưu thông trên thị trường phải có (giấy) chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phm.

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY

Việc đánh giá hợp quy các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức đánh giá quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 02/2017/TT-BKHCNngày 31/3/2017 sửa đổbổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:
– Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
– Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
– Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.
MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
 ☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

Sự khác biệt cơ bản giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn


Sự khác biệt cơ bản giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn



Sự khác nhau đến từ khái niệm.

– Việc công bố hợp chuẩn là việc các cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,  vv phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng
– Việc công bố hợp quy là việc các cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, vv phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bản chất của việc công bố chng nhn hp chun, hợp quy

– Công bố hợp chuẩn  do 1 tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
– Công bố hợp quy do Cơ quan nhà nước ban hành, các sản phẩm sản xuất ra bắt buộc phải áp dụng các quy chuẩn này

Đối tượng áp dụng hợp chuẩn, hợp quy

– Hợp chuẩn áp dụng cho các sản phẩm không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng, hợp quy áp dụng cho các sản phẩm có các khả năng trên

Trình tự tiến hành công bố

Công bố hợp chuẩn
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp với của sản phẩm với tiêu chuẩn tương ứng
Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố tại Chi Cục tiêu chuẩn đo lượng Tỉnh, Thành phố
Công bố hợp quy
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của công bố hợp quy đối với quy chuẩn kỹ thuật
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định
Hồ sơ Đăng Ký công bố hợp chuẩn
Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Chi cục và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:
1. Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
·         a) Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
·         d) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.
Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.
2. Trường hợp công bố chứng nhận hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
·         a) Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
·         d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư này) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
·         đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
·         e) Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư này) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.
Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.
Hồ sơ Đăng Ký hợp quy 
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:
1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
·         a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
·         Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;
2. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
·         a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư này) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
·         d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:

 ☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760

 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089

Thứ Năm, 6 tháng 9, 2018

Thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi


Thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi?
Bước 1:
Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thức ăn chăn nuôi được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (các quy chuẩn thức ăn chăn nuôi được ban hành theo Thông tư 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;
- Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2:
Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
• Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
• Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn gia súc do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
• Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc.
- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
• Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
• Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc;
• Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;
• Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
• Kế hoạch giám sát định kỳ;
• Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.
#giám định vải, #giám định vải nhập khẩu, #chứng nhận hợp quy hàng dệt may

☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089

 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899


Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

CÔNG BỐ HỢP QUY PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT BẢO QUẢN

CÔNG BỐ HỢP QUY PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT BẢO QUẢN

            Chất bảo quản là các hóa chất tự nhiên hay tổng hợp được thêm vào thực phẩm, để ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự phát triển của các vi sinh vật hay do các thay đổi không mong muốn về mặt hóa học.  thông dụng trong chế biến thực phẩm là nitrat natri, nitrit natri, các muối sulfit, (điôxít lưu huỳnh, bisulfat natri, sulfat hiđrô kali v.v) và EDTA đinatri (axít êtylenđiamintêtraaxêtic). Vì thế mà việc Công bố hợp quy phụ gia thực phẩm – Chất bảo quản là điều bắt buộc đối với tất cả các nhà sản xuất hay kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn cho sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng
            Thủ tục thực hiện:
Việc Công bố hợp quy phụ gia thực phẩm – Chất bảo quản này cần đảm bảo chất bảo quản đáp ứng đúng các Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn QCVN 4-12: 2010/BYT như sau:
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid sorbic
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali sorbat
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với calci sorbat
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  acid benzoic
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  natri benzoate
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali benzoat
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  calci benzoate
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ethyl p- hydroxybenzoat
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với methyl p-hydroxybenzoat
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với lưu huỳnh Dioxyd
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri sulfit
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  natri hydrogen sulfit
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  natri metabisulfit
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  kali metabisulfit
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali sulfit
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nisin
-         Yêu   cầu   kỹ   thuật   và   phương   pháp   thử   đối   với hexamethylen tetramin
-         Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dimethyl dicarbonat
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  acid propionic
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  natri propionat
-         Yêu  cầu  kỹ  thuật  và  phương  pháp  thử  đối  với  natri thiosulfat
Tương tự như các sản phẩm thực phẩm khác nằm trong Quy định thực hiện công bố thực phẩm trong nước, nhập khẩu thì hồ sơ thủ tục cũng tương tự
Ngoài ra trong chuyên mục công bố thực phẩm của chúng tôi còn có rất nhiều thông tin bổ ích không chỉ về bài viết  Công bố hợp quy phụ gia thực phẩm – Chất bảo quản này, bạn có thể tham khảo để biết thêm thông tin
---------------------------------------
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy Vietcert được chỉ định có đầy đủ khả năng chứng nhân hợp quy. Trung tâm Vietcert có đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm đa lĩnh vực sẽ giúp cho mọi người thêm phần an tâm hơn, khi các sản phẩm được chứng nhận hợp quy đảm bảo an toàn về chất lượng.
Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhân được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Mọi chi tiết xin liên hệ
 ☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899