Chứng nhận hợp khăn giấy
Trước tiên, Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert (“VietCert”) xin gửi tới Quý Đơn vị lời chúc sức khoẻ và thịnh vượng.
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert là Tổ chức chứng nhận của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với chức năng nhiệm vụ chính: Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB...), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,...) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...); Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp Quy chuẩn Kỹ thuật. Được Cục Bảo vệ thực vật chỉ định là đơn vị chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên và duy nhất hiện nay. CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY, GIẤY VỆ SINH
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert trân trọng gởi đến quý Đơn vị dịch vụ:
CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY, GIẤY VỆ SINH
- Chứng nhận hợp quy các sản phẩm nguyên liệu và thuốc BVTV phù hợp với thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT;
CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY, GIẤY VỆ SINH
- Chứng nhận hợp quy các sản phẩm phân bón phù hợp với thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT;
- Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO 14001
Ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ:
Với đội ngũ chuyên gia đa lĩnh vực, đa ngành được đào tạo trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Đơn vị dịch vụ chứng nhận vượt trội.
Chứng nhận hợp quy điện, điện tử
Chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em
Chứng nhận hợp quy phân bón
Chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật
CHỨNG NHẬN THÉP THÔNG TƯ 58
CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP
Trân trọng cảm ơn Quý Đơn vị đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.
CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY, GIẤY VỆ SINH
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy hy vọng có cơ hội được cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm Thuốc bảo vệ thực vật hợp quy đến Quý Đơn vị.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
---------------------------------------------------------------------
VietCert - Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
Mr Ấn 0905 952 099
Email: logistics@vietcert.org
Thứ Năm, 19 tháng 7, 2018
Thứ Tư, 18 tháng 7, 2018
CHỨNG NHẬN HỢP QUY MÁY PHA TRÀ HAY MÁY PHA CÀ PHÊ – Mr -Bevis
1.Theo Quyết định 3482/QĐ-BKHCN ngày 08/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử và theo danh sách các sản phẩm thuộc thiết bị điện –điện tử bắt buộc chứng nhận hợp quy thì dụng cụ pha chè hay cà phê rất cần và bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi cho lưu thông trên thị trường nhằm đảm bảo an toàn cho sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng.
- Dụng cụ pha chè hoặc cà phê phải phù hợp với quy định tại TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15:2005) Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏngdùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250V.
- Các sản phẩm khác thuộc danh mục cần hợp quy thiết bị điện điện tử tại tổ chức chứng nhận được chỉ định, hoặc tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định pháp luật.
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về vấn đề chứng nhận hợp quy máy pha trà và máy pha cà phê nói riêng và chứng nhận hợp quy thiết bị điện điện tử nói chung để biết thêm về các thông tin chi tiết hãy truy cập tại các chuyên mục theo từng lĩnh vực từng sản phẩm.
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm luôn luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng
Liên hệ : Mr.Bob
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org
TIÊU CHUẨN HACCP LÀ GÌ?
TIÊU CHUẨN HACCP LÀ GÌ?-
0903 587 699
1. HACCP là gì?
HACCP(Hazard Analysis and Critical Control Point) là hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn trong quá trình sản xuất thực phẩm đảm bảo an toàn cho đối tượng tiêu dùng. HACCP được thực hiện trên toàn thế giới và áp dụng cho tất cả ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống, đã được Uỷ ban tiêu chuẩn hoá thực phẩm - CODEX - chấp nhận. Ngoài ra, hệ thống này cũng được áp dụng cho các sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường cũng như cho sản phẩm mới.
Tuy nhiên, có thể thấy rằng chứng nhận HACCP không chỉ đơn thuần là phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn mà còn là công cụ đảm bảo các điều kiện tiên quyết như: Quy phạm thực hành sản xuất tốt tiêu chuẩn GMP, quy phạm thực hành vệ sinh tốt tiêu chuẩn SSOP cùng các tiêu chuẩn cần thiết khác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Những nguyên tắc của chứng nhận HACCP
- Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối hiểm nguy
Xác định mỗi nguy cơ tiềm ẩn ở các giai đoạn: Sơ chế, chế biến, phân phối cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng. Đánh giá khả năng xuất hiện các mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát chúng.
- Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP: Critical Control Points). Xác định các điểm kiểm soát tới hạn tại từng công đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguy hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng.
- Nguyên tắc 3: Xác định các ngưỡng tới hạn. Xác định các ngưỡng tới hạn không được vượt quá nhằm đảm bảo khống chế có hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn.
- Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn. Xây dựng hệ thống chương trình thử nghiệm, quan sát nhằm giám sát tình trạng của các điểm kiểm soát tới hạn.
- Nguyên tắc 5: Xác định các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi hệ thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào đó không được thực hiện đầy đủ.
- Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục kiểm tra để khẳng định hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả.
- Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động của chương trình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên và các bước áp dụng chúng.
12 bước xây dựng hệ thống HACCP
3. Lợi ích từ HACCP
Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng với việc được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp của hệ thống HACCP,
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu dùng với các sản phẩm của Doanh nghiệp,
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và cộng đồng xã hội,
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu chứng chỉ như là một điều kiện bắt buộc,
- Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà nước.
Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng,
- Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm huỷ nhờ cơ chế ngăn ngừa phát hiện các nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm.
Về mặt quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
4. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn HACCP
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi,...
- Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp
- Các cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt động liên quan đến thực phẩm
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0903587699 để được tư vấn tốt nhất.HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG
HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG – 0903 512959
Theo QCVN 7:2011/BKHCN về việc hợp quy thép làm cốt bê tông là điều bắt buộc đối với tất cả các nhà sản xuất hay kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn chất lượng cho sản phẩm lẫn sức khỏe cho người tiêu dùng. Ngoài ra còn giúp cho vị trí đứng trên thị trường của doanh nghiệp mình bền vững hơn và phát triển hơn.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
v Quyết định số 1997/QĐ-TĐC về việc ban hành hướng dẫn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông.
v TCVN 1651-1:2008 thép cốt bê tông – thép thanh tròn trơn
v TCVN 1651-2:2008 thép cốt bê tông – thép thanh vằn
v TCVN 1651-3:2008 (ISO 6395 – 3:2007) thép cốt bê tông – lưới thép hàn
v TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991) thép cốt bê tông dự ứng lực
v TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
v TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
v TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương pháp thử – thanh, dây, sợi
v TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – lưới thép hàn
v TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – thép dự ứng lực
v TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
v TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
v TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999) bột epoxy và vật liệu gắn kết cho lớp phủ thép cốt bê tông
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối thép làm cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUYĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099
QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HÀNG THUỘC QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Quyết định 3482 ban hành ngày 08/12/2018)
Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi có cửa khẩu mà đơn vị nhập hàng về.
Theo TT07/2017/TT-BKHCN từ 1/10/2017 chỉ cần có đăng ký kiểm tra được chi cục xác nhận là thông quan ngay lô hàng
Form đăng ký Theo file đính kèm (quy định theo nghị định 74 từ ngày 1/7/2018
Hồ sơ gồm:
- 4 bản đăng ký theo mẫu
- hồ sơ NK sao y công ty: contract, invoice, packing list, bill
- Giấy giới thiệu
Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở VietCert
Cung cấp hồ sơ gồm contract, invoice, packing list, bill qua mail daquyen.vietcert@gmail.com
Bước 3: Đánh giá lô hàng và Lấy mẫu thử nghiệm
Bước 4: VietCert cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu sản phẩm đạt yêu cầu quy định
Bước 5: Bổ sung hồ sơ cho Chi cục trong thời gian quy định của phiếu hẹn/ trong vòng 15 ngày (tuỳ chi cục)
Danh sách các sản phẩm kiểm tra như sau:
1. Thép làm cốt bê tông
2. Thép
5. Dây cáp điện
6. Mũ bảo hiểm
...
Tất cả các sản phẩm đều chung một quy trình kiểm tra như trên
Cần hỗ trợ vui lòng liên hệ: Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484
Skype: daquyen.vietcert
FORM ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THEO NĐ 74
Thứ Hai, 16 tháng 7, 2018
VĂN BẢN VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN
1. CÁC VĂN BẢN NÀO QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN ?
Có rất nhiều văn bản quy định về lĩnh vực in ấn, tuy nhiên để các bạn tránh bị rối trong các văn bản khác nhau. VIETCERT xin nêu một số các văn bản quan trọng liên quan đến việc xin giấy phép nhập khẩu máy in như sau:
· Thông tư 41/2016/ TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/03/ 2017 quy định danh mục hàng hóa thiết bị phải xin Giấy phép nhập khẩu máy in theo mã HS.
· Nghị đinh 25-2018-nđ-cp ngày 28 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ về việc” Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định về hoạt động in.
· Văn bản hợp nhất – Bộ thông tin truyền thông Số: 01/VBHN-BTTTT, ngày 30 tháng 3 năm 2018 là văn bản mới nhất hiện nay. Văn bản này sửa đổi bổ sung 1 số điều của nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2018. Theo văn bản này, danh sách các thiết bị in phải xin giấy phép nhập khẩu được rút gọn và thủ tục đơn giản hơn
2. XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN Ở ĐÂU?
· Đơn vị duy nhất cấp giấy phép nhập khẩu máy in là Cục xuất bản, in và phát hành thuộc Bộ Thông tin và truyền thông
Địa chỉ: Số 10 Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn, Kiếm Hà Nội.
Địa chỉ: Số 10 Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn, Kiếm Hà Nội.
3. HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN NỘP ONLINE CÓ ĐƯỢC KHÔNG HAY BẮT BUỘC PHẢI NỘP BẢN CỨNG?
· Hồ sơ bắt buộc nộp bản cứng.
Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện.
Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện.
· Thường các đơn vị ở xa rất khó khăn trong việc nộp hồ sơ, chuyển phát nhanh thì sợ thất lạc và hồ sơ không kịp thời, nên các bạn ở Hà Nội có thể đóng vai người đưa thư trong trường hợp này.
4. HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN BAO GỒM NHỮNG GÌ ?
Trước khi có bản nhất số 01/VBHN-BTTTT: độ phức tạp của hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in căn cứ theo mục đích kinh doanh hay mục đích sản xuất. Xin giấy phép nhập khẩu máy in cho mục đích sản xuất là phức tạp nhất vì doanh nghiệp phải có Tờ khai hoạt động cơ sở in Cấp tại Sở thông tin truyền thông nơi doanh nghiệp hoạt động
Nhưng từ khi văn hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT có hiệu lực, hồ sơ đơn giản hơn nhiều
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in cho cả mục đích kinh doanh và mục đích sản xuất bao gồm:
· Đăng ký kinh doanh: không bắt buộc phải có mã ngành nghề về in ấn
· Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu: Mẫu 04 của Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT
· Catalog của sản phẩm
· Hợp đồng mua bản, invoice packing list
· Lưu ý: Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu (mới) doanh nghiệp bắt buộc phải khai số serial của thiết bị in
· Theo quy định, thời gian là sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ bản cứng HỢP LỆ Cục xuất bản, in và phát hành phải cấp giấy phép nhập khẩu.
Tuy nhiên thường các đơn vị chủ quan trong việc tìm hiểu thông tin nên thường đến khi hàng về cảng mới biết mặt hàng của mình cần xin giấy phép VÀ hồ sơ nộp lên không hợp lệ, thiếu chỗ này chỗ kia làm mất nhiều thời gian gửi đi gửi lại mới xong
Vì vậy cần kiểm tra thủ tục trước khi nhập hàng, xin giấy phép đầy đủ và tự tin nhập. Nếu hồ sơ chuẩn chỉ, nộp đúng người thì có thể có giấy phép TRONG 1-2 NGÀY làm việc
6. GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN CÓ GIÁ TRỊ BAO LÂU?
· Giấy phép có giá trị đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.
· Giấy phép được cấp cho từng máy cụ thể ( theo cả số model và số Seri máy). Vì vậy không thể sử dụng lại giấy phép này cho những thiết bị cùng loại cho các lô hàng khác nhau
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN, NĐ 108:2017/NĐ-CP

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón, trong đó có quy định mới việc về xuất khẩu và nhập khẩu phân bón.
Theo đó, phân bón xuất khẩu (XK) phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.
Đối với nhập khẩu (NK)phân bón, Nghị định quy định, tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được NK hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác NK thì không cần giấy phép NK.
Tổ chức, cá nhân NK phân bón chưa được công nhận lưu hành thì phải có Giấy phép NK thuộc một trong các trường hợp sau (Khoản 2 điều 27 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP)
a) Phân bón để khảo nghiệm
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón( Riêng loại này khi nhập cần Giấy phép nhập khẩu và kiểm tra nhà nước)
Khi NK phân bón, tổ chức và cá nhân ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về NK hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón NK hoặc Giấy phép NK phân bón.
Trường hợp ủy quyền NK thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức, cá nhân NK tại cơ quan Hải quan.Để được cấp Giấy phép NK phân bón, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón được quy định tại điều 28 của Nghị định 108/2017/NĐ-CP
Các bước để tiến hành nhập khẩu một lô Phân bón
Yêu cầu: -Phân phải có công nhận lưu hành
-Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013 ( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
-Phân bón có hồ sơ khảo nghiệm trước ngày 20/9/2017( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
Bước 1: Làm giấy Đăng ký kiểm tra nhà nước nộp cho hải quan để tạm mang hàng về kho
Bước 2: Trung tâm VietCert sẽ cử chuyên gia xuống lấy mẫu, thử nghiệm, nếu kết quả đạt, Trung tâm chứng nhận VietCert sẽ ra Giấy thông báo kết quả KTNN, Doanh nghiệp sẽ mang ra nộp hải quan để được thông quan.
Nếu muốn phân bón được lưu thông trên thị trường, ta phải chứng nhận hợp quy cho lô phân bón đó, Ta sẽ đến bước 3
Bước 3: VietCert sẽ dựa vào kết quả để cấp giấy chứng nhận Hợp quy cho Doanh nghiệp, Doanh nghiệp mang giấy chứng nhận Hợp Quy lên sở Nông nghiêp và phát triển nông thôn để công bố hợp quy, Sau khi công bố hợp quy, Doanh nghiệp đã có thể đưa lô phân bón đó ra thị trường để buôn bán.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



