Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2020

Văn bản pháp quy liên quan đến sản phẩm Điện điện tử QCVN 4:2009/BKHCN

A.   Các văn bản liên quan đến chuyên đề Thiết bị điện – điện tử
1.    Thông tư 28/2012/BKHCN ngày 12/12/2012 công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
2.    Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 về việc sửa đổi Thông tư 28/2012/BKHCN
4.    Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BKHCN
5.    Hướng dẫn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07/2017/TT-BKHCN
6.    Thông tư 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 về việc ban hành QCVN 4:2009/BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/6/2010
7.    Thông tư 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 về việc ban hành sửa đổi 01:2016 QCVN 4:2009/BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/2/2017
8.    Quyết định 1989/QĐ-TĐC ngày 12/9/2019 v/v ban hành hướng dẫn chứng nhận thiết bị điện và  điện tử phù hợp với QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN (thay thế QĐ 402 ban hành ngày 25/3/2010)
9.    Quyết định 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 v/v công bố sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KHCN (thay thế QĐ 3482/QĐ-BKHCn ngày 8/12/2017)
B. Quy trình để thiết bị điện nhập khẩu được lưu thông trên thị trường 

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước ở chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi mở tờ khai/ Đăng ký trên cổng thông tin một cửa quốc gia (tuỳ địa phương)
Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở Vietcert  ( bao gồm bộ hồ sơ nhập khẩu)
Bước 3: Đánh giá lô hàng và Lấy mẫu kiểm tra 
Bước 4: Sản phẩm mẫu kiểm tra đạt yêu cầu --> Lô hàng được cấp chứng nhận hợp quy 
Bước 4: Bổ sung hồ sơ còn thiếu lên chi cục TDC/ upload lên hệ thống 1 cửa trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan tờ khai 

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN, HỢP QUY VIETCERT được chỉ định có đầy đủ khả năng chứng nhận hợp quy. VietCert có đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm đa lĩnh vực sẽ giúp cho mọi người thêm phần an tâm hơn, khi các sản phẩm được chứng nhận hợp quy đảm bảo an toàn về chất lượng.
Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng. 
Mọi chi tiết xin liên hệ.
-------------------------------------------
Trung Tâm Giám Định Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VIETCERT
      MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
Ms. Ngọc Chân - 0903 370 760
#giámđịnh #giámđịnhvải #hợpquy #hợpquydệtmay #chứngnhận #formaldehyt

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2019




THAY ĐỔI THỦ TỤC HỢP QUY MÁY SẤY TÓC

Máy sấy tóc là một vật dụng không còn xa lạ trong gia đình, việc chứng nhận hợp quy máy sấy tóc là một việc hoàn toàn bắt buộc của các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu quạt điện để đảm bảo chất lượng quạt phù hợp với tiêu chuẩn ban hành của nhà nước và an toàn cho người tiêu dùng.
Như chúng ta đã biết Căn cứ QUYẾT ĐỊNH 3482/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2017. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 4: 2009/BKHCN là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử (National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances) ban hành theo Thông tư số 21/2009/TT-­BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2009 bắt buộc những sản phẩm "máy sấy tóc" phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. 

Vậy tới đây nhập khẩu máy sấy tóc sẽ có thay đổi như thế nào?
Theo sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự kể từ ngày 01/09/2019 Máy sấy tóc sẽ phải làm KTCL theo QCVN09:2012/BKHCN. Vậy là từ ngày 1/9/2019 máy sấy tóc nhập khẩu sẽ phải làm kiểm tra chất lượng theo cả 2 quy chuẩn QCVN04 và QCVN09.

             Các phương thức chứng nhận:

-          Theo QCVN04: phương thức 5 và phương thức 7
+ PT5: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Áp dụng cho các sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ theo tiêu chuẩn ISO 9001; đánh giá tại nguồn.
Hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm
+ PT7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá;
Áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất hay nhập khẩu để thử nghiệm chất lượng lô sản phẩm;
Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị với từng lô sản phẩm.
-          Theo QCVN09: phương thức 1
+ PT1: thử nghiệm mẫu điển hình;
Chứng nhận hợp quy theo model
Giấy chứng nhận có giá trị 3 năm

QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG


1. Quyết định này quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam mà không thuộc các danh mục hàng hóa cấm nhập khu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo quy định của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
2. Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;
b) Kinh doanh chuyển khẩu;
c) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
3. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
2. Không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Các nước xuất khẩu đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường;
b) Không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dâchuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.

HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM

Trung thu còn hơn 1 tháng nữa mới đến nhưng các cửa hàng đồ chơi trẻ em đã bày biện rất nhiều đồ chơi trẻ em với các hình thù ngộ nghĩnh và màu sắc bắt mắt. Liệu trong số chúng có thật sự an toàn cho con trẻ chúng ta, để có thể am hiểu hơn về độ tin cậy của các sản phẩm đó chúng ta hãy tìm hiểu thông tin về chứng nhận hợp quy của sản phẩm đồ chơi trẻ em dưới đây:
 1. CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN TỚI THỦ TỤC HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM

- Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em QCVN 3:2009/BKHCN;
- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Quyết định 3482 ngày 8/12/2017 về danh mục hàng hoá nhóm 2 thuộc quản lý của Bộ khoa học công nghệ

2. CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
    Đối với đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước và nhập khẩu đều sử dụng một trong những phương thức sau:
- Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
3. NHỮNG SẢN PHẨM KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN HỢP QUY ĐỒ CHƠI TRẺ EM
- Xe đạp, ngoại trừ các xe được coi là đồ chơi, nghĩa là có chiều cao yên tối đa là 435 mm;
- Súng cao su (ná bắn đá cũng được coi là súng cao su);
- Mũi tên có đầu nhọn kim loại;
- Thiết bị trong các sân chơi gia đình và công cộng;
- Súng và súng ngắn hoạt động bằng hơi hay khí nén;
- Diều (ngoại trừ độ cách điện của dây diều được quy định trong TCVN 6238- 1:2008 (ISO 8124-1:2000);
- Các bộ mô hình lắp ráp, mô hình máy bay hay tàu thủy không được thiết kế dùng để chơi;
- Các dụng cụ và thiết bị luyện tập thể thao, dùng để cắm trại, thiết bị dành cho điền kinh, các loại nhạc cụ và dụng cụ biểu diễn; tuy nhiên các loại đồ chơi mô phỏng các thiết bị và dụng cụ này vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này; Có sự khác biệt rất nhỏ giữa các thiết bị, dụng cụ thể thao và nhạc cụ và đồ chơi mô phỏng. Mục đích của nhà sản xuất hay nhà phân phối cũng như cách sử dụng thông thường hoặc có thể dự đóan trước sẽ xác định có phải là đồ chơi mô phỏng hay không;
- Các loại mô hình máy bay, tên lửa, tàu thuyền và các loại xe chạy trên mặt đất bằng động cơ nổ. Tuy nhiên các loại đồ chơi mô phỏng vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này;
- Các loại sản phẩm sưu tầm không phải cho trẻ em dưới 16 tuổi;
- Các loại sản phẩm dùng để trang trí trong các ngày lễ;
-Các thiết bị sử dụng ở chỗ nước sâu, dụng cụ tập bơi và thiết bị giúp nổi trên mặt nước dành cho trẻ em như là phao bơi dạng ghế ngồi và các phao dạng khác;
- Đồ chơi lắp đặt tại các nơi công cộng (như khu giải trí, trung tâm thương mại);
- Các bộ đồ chơi ghép hình có nhiều hơn 500 miếng ghép hoặc không có hình, sử dụng cho mục đích chuyên nghiệp;
- Pháo, bao gồm cả ngòi nổ, ngoại trừ các loại ngòi nổ được thiết kế riêng cho đồ chơi;
- Các loại sản phẩm có bộ phận đốt nóng với mục đích sử dụng dưới sự giám sát của người lớn dùng trong giảng dạy;
- Các loại xe có động cơ hơi nước;
- Các loại đồ chơi nghe nhìn có thể kết nối với màn hình vận hành ở điện áp danh định lớn hơn 24 V;
- Núm vú cao su giả dành cho trẻ em (đầu vú giả cho trẻ em ngậm);
- Các loại vũ khí mô phỏng trung thực;
- Các loại lò điện, bàn là hoặc sản phẩm có chức năng khác vận hành với điện áp danh định lớn hơn 24 V;
- Cung có chiều dài tĩnh lớn hơn 120 cm;
- Đồ trang sức thời trang dành cho trẻ em.

Đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước và đồ chơi trẻ em nhập khẩu đều phải gắn dấu hợp quy và dán nhãn hàng hóa khi đưa ra lưu thông ngoài thị trường.
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm luôn luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng

Bước 1: Doanh nghiệp đăng kí kiểm tra chất lượng nhà nước tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi doanh nghiệp mở tờ khai
Bước 2: Mang đăng kí có xác nhận xuống hải quan và làm thủ tục đưa hàng về kho bảo quản
Bước 3: Đăng kí chứng nhận hợp quy tại đơn vị được chỉ định (Vietcert)
Bước 4: Vietcert sẽ tiến hành lấy mẫu, thử nghiệm nếu đạt sẽ ra chứng nhận phù hợp với quy chuẩn QCVN 03:2009/BKHCN.

Bước 5: Doanh nghiệp mang chứng nhận nộp cho chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong vòng 15 ngày là hoàn tất thủ tục nhập khẩu và sản phẩm được đưa ra thị trường

Thứ Năm, 20 tháng 12, 2018

Kiểm tra nhà nước phân bón nhập khẩu - Ms Quyên 0903 587 699

BẠN ĐANG NHẬP KHẨU PHÂN BÓN CẦN HỖ TRỢ
1. Kiểm tra nhà nước
2. Chứng nhận hợp quy
3. Quy trình thủ tục ntn?
4. Hồ sơ cần cung cấp khi đăng ký kiểm tra nhà nước và chứng nhận hợp quy là gì?
5. Hồ sơ công bố hợp quy có yêu cầu nào? ...
6. Làm sao để nhập khẩu phân bón lần đầu vào Việt Nam.
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn, vui lòng liên hệ 
Viện năng suất chất lượng Deming - Ms Quyên 0903 587 699 để được tư vấn cụ thể nhất

Thứ Năm, 1 tháng 11, 2018

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VẢI



👍👍👍Hiện tại thủ tục nhập khẩu vải hay các sản phẩm dệt may sẽ được áp dụng theo thông tư 21/2017 của Bộ Công Thương kèm QCVN 01:2017/BCT ,nay mình sẽ chia sẻ tới các bạn thông tư mới này sẽ được áp dụng vào ngày 01/01/2019.
👉Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
👉Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
👉Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức chứng nhận để tạm giải phóng hàng về kho
👉Bước 4: Tổ chức chứngnhận cử chuyên gia lấy mẫu xuống kiểm tra lô hàng, xem xét tính phù hợp với hồ sơ; đồng thời lấy mẫu điển hình tại địa điểm tập kết lô hàng.
👉Bước 5: Thử nghiệm mẫu và cấp chứng chỉ (nếu kết quả thử nghiệm đạt)
-          MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760
 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh vải